DTL

Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc

Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc (DTL), ngành Thép. Vốn hoá 647 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Thép
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Đại Thiên LộcNhà sản xuất tôn mạ và thép cán nguội tại Bình Dương
Thị trường chính: Nội địa (kênh Xưởng cán, Thương mại, Đại lý) và xuất khẩu sang Asean, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ, Châu Âu (tr.5)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sản phẩm và dây chuyền sản xuấtCông ty chuyên sản xuất thép cán nguội, thép mạ kẽm, thép mạ hợp kim nhôm-kẽm (tôn lạnh), thép mạ màu, ống thép, xà gồ thép và kinh doanh thép cán nóng, thép tấm, thép hình, thép xây dựng (tr.4). Lịch sử lắp đặt dây chuyền: dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng liên tục công suất 60.000 tấn/năm (DC thứ nhất) lắp đặt 03/2003 tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương (tr.2); dây chuyền mạ màu liên tục công suất 45.000 tấn/năm (DC thứ nhất) lắp đặt 06/2008 tại KCN Sóng Thần 2 (tr.2). Khu liên hợp Sản xuất Thép Đại Thiên Lộc tại KCN Sóng Thần 3, tỉnh Bình Dương, diện tích đất 105.285m² (Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000622 ngày 23/12/2008) (tr.2). Sản phẩm tiêu biểu Tôn Lạnh (Galvalume): tiêu chuẩn JIS G3321, ASTM A792-A972M, độ dày thép nền 0,13-1,5mm, chiều rộng khổ tôn 740-1250mm; Tôn Màu (Prepainted): tiêu chuẩn JIS G3322, ASTM A792-A972M, độ dày lớp sơn 20-35 micron/4 lớp (tr.5).cốt lõiTôn mạ, cán nguội
Sản lượng sản xuất - tiêu thụ theo dòng hàngSản lượng tiêu thụ cả năm 2025 đạt 96.288.232 kg, giảm 9,74% so với năm 2024 (106.674.715 kg) (tr.13). Theo từng dòng hàng (đơn vị Kg, năm 2025 / năm 2024 / % tăng giảm): Tôn Lạnh (Galvalume steel product) 15.117.509 / 37.269.385 / giảm 59,44%; Tôn Màu (Color steel product) 37.334.497 / 23.673.303 / tăng 57,71%; Tôn Kẽm (Galvanized steel product) 2.977.659 / 3.081.472 / giảm 3,37%; Ống + Hộp (Steel pipe) 124.474 / 70.555 / tăng 76,42%; Cán nguội (Cold roll steel product) 8.887.437 / 1.967.421 / tăng 351,73%; Cán nóng (Hot roll steel product) 20.778.984 / 34.017.971 / giảm 38,92%; Khác (Other) 11.067.672 / 6.594.608 / tăng 67,83%; Tổng/Total 96.288.232 / 106.674.715 / giảm 9,74% (tr.13). Ngoài ra báo cáo Ban Giám đốc còn nêu bảng sản xuất riêng: Kế hoạch (tấn/năm) 150.000, Thực hiện (tấn/năm) 50.909,2, Tỷ lệ 33,94% (tr.28) — tài liệu không nêu rõ đây là chỉ tiêu cho toàn bộ sản lượng hay một hạng mục/dự án riêng, ghi nguyên văn theo bản in.cốt lõiSản lượng, tấn/kg
Nguyên liệu đầu vàoNguyên liệu chính để sản xuất là thép cán nóng (Hot roll steel product), tổng trọng lượng 9.959.105 Kg (tr.25). Nguyên liệu để đóng gói sản phẩm: 18.088 Kg (tr.25). Nguyên liệu phụ khác (đơn vị Kg): Axit Clohidric (HCL 32%) 194.700; Dầu cán và dầu bánh răng 10.543; Dầu thủy lực 3.135; Dầu DO 0,05% và chất tẩy dầu 11.443; Dung môi 25.397; Hợp kim nhôm kẽm (Al-Zn alloy ingot) 138.675; Sơn các loại 122.979 (tr.25). Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái chế được sử dụng làm lõi là 5% (tr.25). Rủi ro giá nguyên liệu: biến động giá nguyên liệu thép cán nóng (HRC) và việc áp thuế chống bán phá giá HRC nhập khẩu từ Trung Quốc ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất và biên lợi nhuận của công ty (tr.12).chi phí đầu vàoHRC, thép cán nóng
Cơ cấu doanh thu nội địa và xuất khẩuTheo mục Kinh doanh nội địa: Doanh thu thuần thu được từ hoạt động bán hàng và dịch vụ năm 2025 đạt 1.862.973.997.755 đồng, giảm 5,28% so với năm 2024; Lợi nhuận sau thuế (Lỗ): 161.514.108.586 đồng. Nguyên nhân giảm chủ yếu do biến động giá nguyên liệu thép cán nóng, thị trường xuất khẩu giảm, thị trường nội địa cạnh tranh quyết liệt, giá vốn tồn kho cao (tr.14). Kinh doanh xuất khẩu: năm 2025 xuất khẩu thép mạ của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ giảm sâu cả về sản lượng lẫn giá trị kim ngạch do hai thị trường này siết chặt hạn ngạch nhập khẩu và áp dụng/mở rộng thuế chống bán phá giá với thép mạ; các thị trường truyền thống khác như ASEAN, Úc và một số khu vực lân cận có xu hướng cải thiện nhưng chưa đủ bù đắp sụt giảm tại EU/Hoa Kỳ (tr.14-15). Cuối năm 2025 xuất hiện tín hiệu tích cực: Brazil và Ấn Độ đã công bố hoặc xem xét áp thuế chống bán phá giá với thép mạ nhập khẩu từ Trung Quốc, được đánh giá là cơ hội mở rộng thị phần cho Đại Thiên Lộc (tr.15). Tài liệu không nêu số liệu tách riêng doanh thu nội địa so với doanh thu xuất khẩu bằng đồng/tỷ lệ %.cốt lõiNội địa, xuất khẩu
Doanh thu - lợi nhuận 2024 so với 2025Bảng chỉ tiêu tài chính (đơn vị đồng, năm 2024 / năm 2025 / % tăng giảm): Tổng giá trị tài sản 2.119.835.976.286 / 1.946.644.350.833 / -8,17%; Doanh thu thuần 1.966.791.543.526 / 1.862.973.997.755 / -5,28%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh -111.888.402.063 / -133.690.308.095 / tăng 19,49%; Lợi nhuận khác 112.849.714.667 / -12.013.296.071 / giảm 110,65%; Lợi nhuận trước thuế 961.312.604 / -145.703.604.166 / giảm 15.256,74%; Lợi nhuận sau thuế 4.252.561.514 / -161.514.108.586 / giảm 3.898,04% (tr.21). Bảng kế hoạch/kết quả kinh doanh (đơn vị triệu đồng): Doanh thu năm 2024 = 1.966.792 triệu đồng, năm 2025 = 1.862.974 triệu đồng, Kế hoạch 2026 = 3.071.400 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 = 4.253 triệu đồng, năm 2025 = -161.514 triệu đồng, Kế hoạch 2026 = 10.936 triệu đồng (tr.28). Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2024 = 1,24; 2025 = 0,94. Hệ số thanh toán nhanh: 2024 = 0,34; 2025 = 0,23 (tr.21).cốt lõiDoanh thu, lợi nhuận
Công ty conCông ty TNHH Một thành viên Thép Đại Thiên Lộc (thành lập 22/12/2008), địa chỉ Ô 13D, Lô CN8, đường CN5, KCN Sóng Thần 3, Phường Bình Dương, TP.HCM; lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại; vốn điều lệ thực góp 795.000.000.000 VNĐ; tỷ lệ sở hữu 100% (tr.10). Doanh thu thuần: năm 2025 = 1.026.676.039.890, năm 2024 = 1.449.711.260.590; Lợi nhuận sau thuế: năm 2025 = (79.052.522.098), năm 2024 = 16.627.943.245 (tr.20). Công ty TNHH Một thành viên Tôn Đại Thiên Lộc (thành lập 22/12/2008), địa chỉ Ô 2, Lô A, Đường số 22, KCN Sóng Thần, Phường Dĩ An, TP.HCM; vốn điều lệ thực góp 9.194.000.000 VNĐ; tỷ lệ sở hữu 100%; công ty đã tạm ngừng hoạt động từ năm 2013 (tr.10). Doanh thu thuần: năm 2025 = '-', năm 2024 = '-'; Lợi nhuận sau thuế: năm 2025 = (9.119.719), năm 2024 = (9.119.719) (tr.20).công ty con 100%Công ty con, sở hữu 100%
Dự án đầu tưCác khoản đầu tư lớn đã thực hiện lũy kế (đơn vị đồng, chép nguyên văn dấu phẩy phân cách nghìn như bản in): Dây chuyền Nắn phẳng 1: 11,704,563,195; Dây chuyền Tẩy rỉ: 25,392,097,496; Nhà xưởng Tẩy rỉ: 7,272,044,784; Dây chuyền Cán nguội 3: 66,812,180,335; Dây chuyền Mạ màu: 60,000,000,000; Dây chuyền Mạ lạnh 2: 98,586,720,781; Tổng giá trị đã đầu tư: 269,767,606,591 (tr.20). Dự án cải tạo Dây chuyền mạ lạnh số 1 của công ty đang bước vào giai đoạn hoàn thiện cuối cùng, kỳ vọng sau khi đưa vào vận hành chính thức sẽ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp yêu cầu khắt khe của các thị trường xuất khẩu khó tính (tr.15).mở rộng năng lựcĐầu tư, dây chuyền
Cơ cấu cổ đôngTổng số cổ phần: 61.435.604 cổ phiếu phổ thông; số lượng cổ phần đang lưu hành (chuyển nhượng tự do): 60.630.984 cổ phiếu; số lượng cổ phiếu quỹ: 804.620 cổ phiếu (tr.22). Theo danh sách cổ đông đăng ký cuối cùng ngày 02/04/2025: Trong nước 265 cổ đông, 61.435.309 cổ phần, bằng 100% (nguyên văn bản in); trong đó Cá nhân 252 cổ đông, 48.966.524 cổ phần, bằng 79,704%; Tổ chức 8 cổ đông, 12.457.761 cổ phần, bằng 20,278%; Nhà đầu tư CK chuyên nghiệp là các Công ty CK 5 cổ đông, 11.024 cổ phần, bằng 0,018%. Nước ngoài: 3 cổ đông cá nhân, 295 cổ phần, bằng 0,000%. Tổng cộng: 268 cổ đông, 61.435.604 cổ phần, bằng 100% (tr.23). Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên, theo danh sách 02/04/2025): Nguyễn Thanh Nghĩa 29.220.313 cổ phần, bằng 47,563%; Nguyễn Thị Bích Liên 7.899.952 cổ phần, bằng 12,859%; Nguyễn Thanh Loan 6.244.378 cổ phần, bằng 10,164%; Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức 11.863.289 cổ phần, bằng 19,310%; Tổng cộng 55.227.932 cổ phần, bằng 89,896% (tr.23).cấu trúc sở hữuCổ đông, sở hữu

🎯 Thị trường đầu ra

  • Kênh phân phối nội địa trải dài Nam ra Bắc, chia 3 kênh: Xưởng cán, Thương mại, Đại lý (tr.5)
  • Xuất khẩu sang các nước Asean, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ, Châu Âu (tr.5)
  • Thị trường xuất khẩu trọng điểm bị ảnh hưởng nặng trong 2025: EU và Hoa Kỳ (siết hạn ngạch, thuế chống bán phá giá thép mạ) (tr.14-15)
  • Thị trường tiềm năng mới cuối 2025: Brazil và Ấn Độ (đang xem xét/áp thuế chống bán phá giá thép mạ Trung Quốc) (tr.15)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Rủi ro cạnh tranh: gia tăng số lượng, chất lượng, quy mô sản xuất của các nhà sản xuất tôn mạ trong nước và sự thâm nhập của sản phẩm nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc (tr.12)
  • Rủi ro giá nguyên liệu: biến động giá nguyên liệu đầu vào và thuế chống bán phá giá HRC nhập khẩu từ Trung Quốc ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và biên lợi nhuận (tr.12)
  • Rủi ro chính sách và pháp lý: các biện pháp phòng vệ thương mại từ các quốc gia nhập khẩu (thuế chống bán phá giá) ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôn mạ Việt Nam (tr.12)
  • Dự án cải tạo Dây chuyền mạ lạnh số 1 đang hoàn thiện, kỳ vọng nâng chất lượng đáp ứng thị trường xuất khẩu khó tính, đa dạng hóa thị trường (tr.15)
  • Cơ hội mở rộng thị phần tại Brazil, Ấn Độ nhờ các nước này xem xét/áp thuế chống bán phá giá với thép mạ Trung Quốc (tr.15)
  • Kế hoạch kinh doanh 2026: doanh thu 3.071.400 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 10.936 triệu đồng (tr.28)
  • 5 mục tiêu chiến lược: nâng cao năng lực sản xuất - chất lượng - hiệu quả - sức cạnh tranh; xây dựng hệ thống quản lý toàn diện; xây dựng thương hiệu - mở rộng thị trường (đẩy mạnh xuất khẩu); nắm bắt xu hướng công nghiệp xanh - năng lượng tái tạo; ổn định - phát triển đời sống CBCNV (tr.10-11)
Nguồn: FPTS_DTL_2026-04-20_1697372_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf — số trang ghi theo SỐ IN trên trang (offset: số in = số trang PDF trừ 2, đã xác nhận qua nhiều trang: PDF tr.4=in tr.2, PDF tr.11=in tr.9, PDF tr.41=in tr.39, PDF tr.47=in tr.45).
Giá (nghìn đ)10,6
Vốn hoá (tỷ)647
P/E
P/B1,1
ROE (%)-27,0
EPS-2.656
BVPS9.803
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Đạt Thiên Lộc (DTL) tiền thân là công ty TNHH Thép Đại Thiên Lộc được thành lập năm 2001. Công ty được cổ phần hóa năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép như tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, thép tấm, thép hình. Hiện tại công ty có 7 chi nhánh và 500 đại lý phân phối sản phẩm trên toàn quốc. Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang các khu vực Asean, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, Châu Phi. Năm 2008, Công ty đã đầu tư xây dựng Khu Liên hợp sản xuất Thép Đại Thiên Lộc với diện tích 105.285 m2 tại khu công nghiệp Sóng Thần 3 tỉnh Bình Dương. Công ty chủ yếu bán ở thị trường nội địa trong đó Đông Nam Bộ (59%), miền Bắc (18,9%). DTL chính thức được niêm yết trên sàn Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2010

  • Sản xuất tôn lợp, càn xà gỗ. Sản xuất thép cán nóng, thép cán nguội, thép ống, dậy cán sóng côn, càn xà gồ thép, sản xuất inox
  • Sản xuất thép lá mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm, thép lá mạ màu
  • Sản xuất các sản phẩm cơ khí, lắp dựng các cấu kiện, nhà kho, dầm cẩu trục, các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng
  • Sản xuất tấm lợp các loại
  • Mua bán sắt thép các loại
  • Mua bán vật tư nhiên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép và xây dựng
  • Đại lý bán hàng hóa
  • Mua bán nông sản
  • Mua bán vỏ, ruột xe
  • Mua bán tấm cách nhiệt, tấm lợp các loại
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Xây dựng công trình điện
  • Thi công hệ thống điện công trình
  • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
  • Vận tải hàng hóa đường bộ
  • Sản xuất thép xây dựng, thép hình
  • Đúc sắt, thép
  • Chế biến nông sản
  • Sản xuất, lắp đặt tấm cách nhiệt
  • Sản xuất đồ gỗ gia dụng
  • Dịch vụ giao nhận. Dịch vụ khai thuê hải quan, lập dự án đầu tư và tư vấn đầu tư
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Kinh doanh địa ốc, nhà xưởng. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, dân cư đô thị. Cho thuê kho bãi
  • Điện mặt trời

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20162.88716017,52.623
20173.17220117,43.295
20183.465-17-1,5-279
20192.517-140-14,2-2.295
20201.983212,1344
20211.382565,3918
20221.614-153-16,7-2.508
20231.978-143-18,8-2.344
20241.96740,666
20251.863-162-27,0-2.656

Cổ đông lớn

Nguyễn Thanh Nghĩa47,6%
Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức17,0%
Nguyễn Thị Bích Liên12,9%
Nguyễn Thanh Loan10,2%
Nguyễn Thanh Dung4,2%
Nguyễn Thanh Trúc4,0%
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI2,6%

Câu hỏi thường gặp

ROE của DTL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của DTL là -27,0%.
Vốn hoá của DTL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của DTL khoảng 647 tỷ đồng.