Công ty Cổ phần Đạt Thiên Lộc (DTL) tiền thân là công ty TNHH Thép Đại Thiên Lộc được thành lập năm 2001. Công ty được cổ phần hóa năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép như tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, thép tấm, thép hình. Hiện tại công ty có 7 chi nhánh và 500 đại lý phân phối sản phẩm trên toàn quốc. Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang các khu vực Asean, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, Châu Phi. Năm 2008, Công ty đã đầu tư xây dựng Khu Liên hợp sản xuất Thép Đại Thiên Lộc với diện tích 105.285 m2 tại khu công nghiệp Sóng Thần 3 tỉnh Bình Dương. Công ty chủ yếu bán ở thị trường nội địa trong đó Đông Nam Bộ (59%), miền Bắc (18,9%). DTL chính thức được niêm yết trên sàn Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2010
- Sản xuất tôn lợp, càn xà gỗ. Sản xuất thép cán nóng, thép cán nguội, thép ống, dậy cán sóng côn, càn xà gồ thép, sản xuất inox
- Sản xuất thép lá mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm, thép lá mạ màu
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, lắp dựng các cấu kiện, nhà kho, dầm cẩu trục, các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng
- Sản xuất tấm lợp các loại
- Mua bán sắt thép các loại
- Mua bán vật tư nhiên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép và xây dựng
- Đại lý bán hàng hóa
- Mua bán nông sản
- Mua bán vỏ, ruột xe
- Mua bán tấm cách nhiệt, tấm lợp các loại
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình điện
- Thi công hệ thống điện công trình
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất thép xây dựng, thép hình
- Đúc sắt, thép
- Chế biến nông sản
- Sản xuất, lắp đặt tấm cách nhiệt
- Sản xuất đồ gỗ gia dụng
- Dịch vụ giao nhận. Dịch vụ khai thuê hải quan, lập dự án đầu tư và tư vấn đầu tư
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Kinh doanh địa ốc, nhà xưởng. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, dân cư đô thị. Cho thuê kho bãi
- Điện mặt trời
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.887 | 160 | 17,5 | 2.623 | — |
| 2017 | 3.172 | 201 | 17,4 | 3.295 | — |
| 2018 | 3.465 | -17 | -1,5 | -279 | — |
| 2019 | 2.517 | -140 | -14,2 | -2.295 | — |
| 2020 | 1.983 | 21 | 2,1 | 344 | — |
| 2021 | 1.382 | 56 | 5,3 | 918 | — |
| 2022 | 1.614 | -153 | -16,7 | -2.508 | — |
| 2023 | 1.978 | -143 | -18,8 | -2.344 | — |
| 2024 | 1.967 | 4 | 0,6 | 66 | — |
| 2025 | 1.863 | -162 | -27,0 | -2.656 | — |