Công ty cổ phần Đông Triều Viglacera (DTC) là đơn vị thuộc Tổng công ty Viglacera chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hàng đầu Việt Nam với nhãn hiệu thương mại VIGLACERA. Các sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại gồm một hệ thống chế biến tạo hình Tiệp khắc, Ucraina - Italia và hệ thống lò sấy nung Tuynel với tổng công suất là 100 triệu viên QTC/năm. Hiện nay Công ty đã có ba nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng chuyên sản xuất các sản phẩm chính bao gồm các loại gạch xây 2 lỗ, 6 lỗ, gạch nem tách 200, 250, 300, các loại ngói lợp, ngói mũi hài, ngói sò… Thị trường tiêu thụ là chính của công ty bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Bên cạnh lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, công ty còn thành lập các xí nghiệp trực thuộc về xây dựng công trình công nghịêp dân dụng, kinh doanh dịch vụ. Ngày 04/04/2025, DTC chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
- Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn tổng hợp
- Khai khác đá, cát, sỏi, đất sét
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Lắp đặt hệ thống điện
- Xây dựng công trình công ích
- Điều hành tua du lịch
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 229 | 13 | -65,6 | 1.300 | — |
| 2017 | 280 | 22 | 36,0 | 2.200 | — |
| 2018 | 335 | 16 | 20,0 | 1.600 | — |
| 2019 | 311 | 12 | 13,8 | 1.200 | — |
| 2020 | 334 | 17 | 15,7 | 1.700 | 500 |
| 2021 | 274 | 4 | 3,4 | 400 | 300 |
| 2022 | 236 | -8 | -8,4 | -800 | — |
| 2023 | 181 | -44 | -86,7 | -4.400 | — |
| 2024 | 142 | -37 | -277,6 | -3.700 | — |
| 2025 | 148 | -22 | 244,9 | -2.200 | — |