Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai (DND), là công ty con của Công ty Phát triển Khu Công nghiệp Biên Hòa, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Sản phẩm chính của công ty là bê tông, đá và gạch xây dựng, cung cấp cho địa bàn các tỉnh Đông Nam bộ. Ngoài ra công ty còn hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng dân dụng và công nghiệp. Công ty được cổ phần hóa và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ năm 2005. DNC hiện quản lý và vận hành 2 trạm trộn bê tông thương phẩm với công suất 600m3/h và Nhà máy Gạch Tuynel Long Thành với công suất 20 triệu viên gạch tiêu chuẩn/năm. Bên cạnh đó, DND được cấp giấy phép khai thác Mỏ đá xây dựng Tân Cang 5 vào năm 2009 với khối lượng khai thác 1 triệu m3/năm, và Mỏ đá Thiện Tân 5 vào năm 2013 với diện tích 27,7ha. DND được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối năm 2016.
- Khai thác, chế biến, cát, đất, đá các loại
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Sản xuất xi măng
- San lấp mặt bằng
- Thi công, lắp đặt công trình điện đến 220KV
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp và nông nghiệp
- Mua bán cát, đất, đá các loại. Mua bán, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
- Mua bán gạch xi măng cốt liệu
- Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Sản xuất bê tông thương phẩm. Sản xuất gạch xi măng cốt liệu
- Xây dựng công trình dân dụng. Đầu tư xây dựng khu dân cư, nhà hàng, cao ốc, văn phòng cho thuê
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất gạch ngói các loại
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, trung tâm thương mại
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện
- Xây dựng công trình công nghiệp. Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 218 | 5 | 4,9 | 385 | 480 |
| 2017 | 238 | 8 | 7,2 | 615 | 700 |
| 2018 | 259 | 25 | 19,9 | 1.923 | 1.500 |
| 2019 | 262 | 13 | 10,1 | 1.000 | 1.100 |
| 2020 | 188 | 13 | 10,1 | 1.000 | 1.100 |
| 2021 | 161 | 9 | 7,3 | 692 | — |
| 2022 | 138 | -24 | -26,0 | -1.846 | — |
| 2023 | 119 | 6 | 5,9 | 462 | — |
| 2024 | 95 | -7 | -4,3 | -538 | — |
| 2025 | 35 | -26 | -19,2 | -2.000 | — |