Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR) tiền thân là Công ty Kinh doanh và Phát triển Nhà Lâm Đồng được thành lập năm 1992. Năm 2008, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là thi công xây lắp, kinh doanh nhà đất, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Hiện nay, công ty đang khai thác hai mỏ đá lớn là mỏ đá Gần Reo và mỏ đá Phường 7 Đà Lạt. Công ty có quỹ tài sản lớn là các bất động sản có vị trí đắc địa, thuận lợi tại Đà Lạt là khu biệt thự Hùng Vương có giá trị 7.096 tỷ đồng và Ana Mandara Villas Đà Lạt có giá trị 2.493 tỷ đồng. DLR là doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng, với gần 30 năm kinh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư phát triển quy hoạch đô thị, nhà ở, khu chung cư. Ngày 31/05/2019, DLR chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Thi công xây lắp các công trình: dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, công trình đường từ 35KV trở xuống, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà làm việc, nhà ở
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản, sàn giao dịch bất động sản
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Lập quy hoạch, tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp. Thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Lập hồ sơ khảo sát địa hình và khai thác vật liệu xây dựng
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Vận tải hành khác đường bộ khác
- Đào tạo nghề cho công nhân xây dựng
- Sản xuất vận liệu xây dựng. kinh doanh hàng trang trí nội thất, sản phẩm bê tông
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 58 | -18 | -61,3 | -4.500 | — |
| 2017 | 50 | -14 | -101,2 | -3.500 | — |
| 2018 | 43 | -10 | -211,4 | -2.500 | — |
| 2019 | 38 | -9 | 207,6 | -2.250 | — |
| 2020 | 30 | -7 | 62,7 | -1.750 | — |
| 2021 | 12 | -5 | 31,8 | -1.250 | — |
| 2022 | 19 | 0 | 2,1 | — | — |
| 2023 | 17 | 2 | -9,8 | 500 | — |
| 2024 | 12 | 11 | -176,7 | 2.750 | — |
| 2025 | 12 | 21 | 140,6 | 5.250 | — |