Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai tiền thân là Xí nghiệp Tư doanh Đức Long Gia Lai, được thành lập năm 1995. Lĩnh vực kinh doanh chính hiện tại của công ty bao gồm sản xuất và kinh doanh linh kiện điện tử, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh bất động sản và các sản phẩm nông nghiệp. Hiện tại lĩnh vưc sản xuất linh kiện điện tử đang là ngành chiến lược của công ty với nhiều thương vụ M&A các công ty từ Mỹ, Nhật Bản. Các đối tác của DLG có thể kể đến như Samsung, LG, Huyndai, Panasonic, Canon,.. DLG là đơn vị được Chính phủ lựa chọn làm nhà đầu tư thi công tuyến đường cao tốc Quốc lộ 1 và Quốc lộ 14 theo hình thức BOT, BT,PPP. DLG hiện nắm trong tay 4 trạm thu phí BOT trên gần 150 Km đường Quốc lộ 14 với thời gian thu phí trên 20 năm. DLG được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
- Sản xuất giường, tủ, bàn ,ghế bằng gỗ, bằng vật liệu khác
- Trồng cây cao su
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Vận tải bằng xe buýt
- Dịch vụ ăn uống khác
- Khai thác quặng sắt
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
- Xây dựng công trình đường bộ. Đầu tư xây dựng công trình giao thông
- Cho thuê máy móc, thiết bị. Cho thuê văn phòng
- Phát hành vé xem thi đấu thể thao
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
- Bán buôn máy móc, thiết bị chuyên dùng và phụ tùng ngành: Cầu đường, dân dụng và công nghiệp
- Khách sạn
- Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón
- Hoạt động thể thao khác
- Quảng cáo
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Sản xuất đá chẻ, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng, chế biến khoáng sản
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Gia công cao su mủ cốm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.491 | 66 | 2,5 | 221 | — |
| 2017 | 2.914 | 59 | 1,8 | 197 | — |
| 2018 | 2.917 | 14 | 0,4 | 47 | — |
| 2019 | 2.873 | -7 | -0,2 | -23 | — |
| 2020 | 2.039 | -930 | -37,1 | -3.110 | — |
| 2021 | 1.549 | 12 | 0,5 | 40 | — |
| 2022 | 1.348 | -1.197 | -107,9 | -4.003 | — |
| 2023 | 1.144 | -100 | -10,0 | -334 | — |
| 2024 | 1.059 | 244 | 32,5 | 816 | — |
| 2025 | 699 | 417 | 41,9 | 1.395 | — |