Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tạm ngừng giao dịch ngày 01/11/2024Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (DAG), ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất. Vốn hoá 86 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 14/08/2024. Mã đã ngừng giao dịch.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản phẩm, vật liệu nhựa xây dựng và trang trí nội ngoại thấtSản xuất các sản phẩm, vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất bằng nhựa như hạt nhựa, cửa nhựa, tấm trần ốp, tấm pano, thanh Profile, bạt Hi-Flex, tấm PP công nghiệp, tấm PS, tấm nhôm Composite, gioăng cao su. | Ngành sản xuất cốt lõi của Tập đoàn | Nhựa xây dựng |
| Cửa uPVC và cửa hợp kim nhôm SmartWindowSản xuất cửa uPVC có lõi thép gia cường, cửa hợp kim nhôm - vách kính nhãn hiệu Smartwindow qua công ty con SmartWindow Việt Nam (SMW) và Nhựa Đông Á (DAS). | Mảng cửa và vật liệu xây dựng thương hiệu Smartwindow | Cửa Smartwindow |
| Xây dựng, kinh doanh vật liệu và dịch vụXây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; buôn bán máy móc thiết bị; kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất; kinh doanh bất động sản, nhà ở; dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách; gia công cơ khí. | Mảng xây dựng, thương mại và dịch vụ hỗ trợ | Xây dựng và thương mại |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong nước
- Xuất khẩu sản phẩm chủ lực
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần hợp nhất năm 2013 đạt 1.000,976 tỷ đồng, so với 893,454 tỷ đồng năm 2012, tương đương 112% (theo BCTN năm 2013)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 26,764 tỷ đồng, tương đương 107% kế hoạch và bằng 112% so với năm 2012 (23,891 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2013)
- Vốn điều lệ đạt 137,5 tỷ đồng sau nhiều đợt tăng vốn từ mức góp ban đầu 2,5 tỷ đồng (theo BCTN năm 2013)
- Cổ phiếu mã DAG niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh từ ngày 08/04/2010 với 10.000.000 cổ phiếu (theo BCTN năm 2013)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (DAG) có tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Đông Á được thành lập năm 2001. Năm 2006, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các sản phẩm nhựa dùng trong công nghiệp xây dựng và quảng cáo gồm các mặt hàng sản phẩm truyền thống (tấm ốp trần, cửa nhựa và nẹp trang trí), sản phẩm cửa uPVC và thanh profile, sản phẩm bạt hi flex. DAG hiện chiếm 20-25% thị phần nhựa vật liệu xây dựng toàn quốc, trong đó chiếm 35-40% thị phần sản phẩm thanh Profile uPVC miền Bắc. Công ty có hệ thống mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước với hơn 300 đại lý phân phối tập trung chủ yếu tại miền Bắc và miền Trung. Ngày 01/11/2024, DAG chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác muối
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác và thu gom than cứng
- Khai thác và thu gom than non
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác quặng uranium và quặng thorium
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái
- Đầu tư, xây dựng nhà ở
- Gia công cơ khí
- Kinh doanh phương tiện vận tải. Thiết bị máy móc phương tiện vận tải
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, công nghiệp, giao thông
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Kinh doanh các vật tư, thiết bị ngành nhựa và ngành điện công nghiệp, điện dân dụng
- Sản xuất các sản phẩm, các vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội thất, ngoại thất
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 1.109 | 30 | 15,6 | 500 | — |
| 2015 | 1.254 | 40 | 8,6 | 667 | 500 |
| 2016 | 1.393 | 53 | 10,6 | 883 | 500 |
| 2017 | 1.646 | 59 | 10,1 | 983 | 500 |
| 2018 | 1.555 | 54 | 8,7 | 900 | — |
| 2019 | 1.635 | 53 | 7,9 | 883 | — |
| 2020 | 1.757 | 10 | 1,4 | 167 | — |
| 2021 | 1.954 | 6 | 0,9 | 100 | — |
| 2022 | 2.273 | 7 | 1,1 | 117 | — |
| 2023 | 1.204 | -204 | -47,5 | -3.400 | — |