Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (DAG) có tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Đông Á được thành lập năm 2001. Năm 2006, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các sản phẩm nhựa dùng trong công nghiệp xây dựng và quảng cáo gồm các mặt hàng sản phẩm truyền thống (tấm ốp trần, cửa nhựa và nẹp trang trí), sản phẩm cửa uPVC và thanh profile, sản phẩm bạt hi flex. DAG hiện chiếm 20-25% thị phần nhựa vật liệu xây dựng toàn quốc, trong đó chiếm 35-40% thị phần sản phẩm thanh Profile uPVC miền Bắc. Công ty có hệ thống mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước với hơn 300 đại lý phân phối tập trung chủ yếu tại miền Bắc và miền Trung. Ngày 01/11/2024, DAG chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác muối
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác và thu gom than cứng
- Khai thác và thu gom than non
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác quặng uranium và quặng thorium
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái
- Đầu tư, xây dựng nhà ở
- Gia công cơ khí
- Kinh doanh phương tiện vận tải. Thiết bị máy móc phương tiện vận tải
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, công nghiệp, giao thông
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Kinh doanh các vật tư, thiết bị ngành nhựa và ngành điện công nghiệp, điện dân dụng
- Sản xuất các sản phẩm, các vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội thất, ngoại thất
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 1.109 | 30 | 15,6 | 500 | — |
| 2015 | 1.254 | 40 | 8,6 | 667 | 500 |
| 2016 | 1.393 | 53 | 10,6 | 883 | 500 |
| 2017 | 1.646 | 59 | 10,1 | 983 | 500 |
| 2018 | 1.555 | 54 | 8,7 | 900 | — |
| 2019 | 1.635 | 53 | 7,9 | 883 | — |
| 2020 | 1.757 | 10 | 1,4 | 167 | — |
| 2021 | 1.954 | 6 | 0,9 | 100 | — |
| 2022 | 2.273 | 7 | 1,1 | 117 | — |
| 2023 | 1.204 | -204 | -47,5 | -3.400 | — |