Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (CNG), ngành Phân phối khí đốt. Vốn hoá 770 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| CNG (Khí thiên nhiên nén)CNG là khí thiên nhiên nén ở áp suất 200–250 barg, giảm phát thải tới 80% khí độc so với nhiên liệu truyền thống, cấp cho nhà máy/KCN dùng nhiệt trong sản xuất và thay thế xăng dầu trong giao thông vận tải (tr.16). | Sản phẩm truyền thống và cốt lõi hiện tại — PV GAS CNG chiếm hơn 70% thị phần CNG cả nước (tr.48); theo chiến lược, Công ty sẽ chiếm 70% thị phần CNG đến năm 2028 rồi ngưng kinh doanh CNG từ năm 2029 khi LNG thay thế hoàn toàn (tr.57). | Cốt lõi hiện tại |
| LNG (Khí thiên nhiên hóa lỏng)LNG được hóa lỏng ở nhiệt độ âm 162ºC, thành phần chủ yếu Methane (~95%), nhập khẩu và tồn trữ tại kho Thị Vải, vận chuyển bằng tàu hỏa ra Hà Nội và xe bồn tới khách hàng, đưa vào kinh doanh từ cuối năm 2024 (tr.16-17). | Sản phẩm chủ lực tương lai — tỷ trọng LNG dự kiến chiếm trên 85% sản lượng toàn Công ty giai đoạn sau 2025-2035, mục tiêu chiếm 60% thị phần LNG xe bồn toàn quốc; sản lượng LNG tiêu thụ cả nước năm 2025 đạt 30,3 triệu Sm3 (tr.12, 57). | Động lực tăng trưởng |
| LPGLPG là một trong bộ ba sản phẩm khí (LNG-CNG-LPG) trong mô hình kinh doanh năng lượng tích hợp theo chiến lược của PV GAS, thực hiện đồng bộ khâu nhập, tồn chứa và cấp khí tại các trạm năng lượng tích hợp đặt tại nhà máy khách hàng (tr.54-55). | Bổ trợ danh mục sản phẩm khí sạch, giúp Công ty cung cấp trọn gói nhiên liệu CNG, LNG, LPG cho khách hàng trên khắp thị trường (tr.16, 55). | Bổ trợ |
| Vận chuyển & Hạ tầng khíHệ thống vận chuyển đa dạng bằng xe bồn, tàu hỏa và đường ống thấp áp qua cụm thiết bị PRU; tuyến đường sắt chở LNG từ kho Thị Vải ra miền Bắc đã hoàn thiện chuỗi giá trị năng lượng khí (tr.47, 54). | Lợi thế cạnh tranh cốt lõi — làm chủ công nghệ và phương thức vận chuyển đa dạng giúp Công ty dễ dàng mở rộng địa bàn và thị trường so với đối thủ (tr.48). | Hạ tầng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Miền Nam — công suất nhà máy nén khí 350 triệu Sm3/năm, thị trường CNG truyền thống, phủ Đồng Nai, TP.HCM, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ (tr.17).
- Miền Bắc — công suất nhà máy nén khí 110 triệu Sm3/năm; thị trường LNG mới cấp khí cho khách hàng từ tháng 9/2024 nhằm bù đắp thiếu hụt khí nội địa, phủ Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hóa (tr.16-17).
- Miền Trung — địa bàn mở rộng gồm Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng; chiến lược xâm nhập thị trường LNG miền Trung trong giai đoạn từ sau 2025 đến 2035 (tr.16, 57).
- Kho LNG Thị Vải (thuộc Tổng Công ty Khí Việt Nam) — công suất tồn trữ 1.000.000 tấn/năm, là đầu mối nhập khẩu LNG cho toàn bộ chuỗi phân phối của PV GAS CNG (tr.17).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Chuyển đổi nhiên liệu xanh gần như bắt buộc — chuyển từ dầu FO/DO sang CNG/LNG trở thành 'tấm vé thông hành' để doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đáp ứng chứng chỉ xanh và tín chỉ carbon từ các tập đoàn đa quốc gia (tr.47).
- Làn sóng FDI dịch chuyển sang Việt Nam mở ra cơ hội cung cấp khí nhiên liệu cho nhà máy mới; thị trường bất động sản, vật liệu xây dựng đang trên đà hồi phục giúp nhu cầu sử dụng khí thiên nhiên cải thiện (tr.48).
- Chiến lược mở rộng thị phần LNG/CNG — mục tiêu tăng trưởng sản lượng bình quân 11-14%/năm giai đoạn 2023-2035, chiếm 70% thị phần CNG và 60% thị phần LNG xe bồn toàn quốc (tr.56-57).
- Nguồn khí nội địa suy giảm thúc đẩy các dự án khí thay thế trọng điểm (Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng) và gia tăng nhập khẩu LNG, mở rộng dư địa nguồn cung cho PV GAS CNG (tr.47).
- Hạ tầng vận chuyển đã sẵn sàng (xe bồn, tàu hỏa, kho cảng LNG Thị Vải vận hành ổn định từ 2025) giúp giá thành khí sạch cạnh tranh trực tiếp với dầu DO truyền thống trong năm 2026 (tr.47).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
CNG VIệt Nam được thành lập năm 2007 với số vốn điều lệ là 19,2 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của các cổ đông là: Tổng công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí (DMC)- 51%, Công ty IEV Energy Sdn.Bhd Malaysia- 42% và công ty TNHH Sơn Anh- 7%, nhằm vận chuyển và cung cấp khí nén thiên nhiên phục vụ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Việt Nam mà mạng lưới đường ống khí thấp áp có thể tiếp cận được. Các khách hàng lớn của công ty là: Công ty TNHH URC VIệt Nam, Công ty Cổ phần thực phẩm Masan, Công ty TNHH Hyosung VIet Nam,...Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong việc phổ biến sản phẩm CNG tại Việt Nam và hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong ngành. Công ty cung cấp trọng gói nhiên liệu sạch CNG, LNG và LPG cho khách hàng trên toàn quốc như: Khu vực miền Bắc (Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng,...), khu vực Trung Bộ (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định), khu vực Đông Nam Bộ và các vùng miền khác (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu,...).
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khí
- Cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa công trình dầu khí
- Mua bán, cho thuê thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khí
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí CNG, LNG, LPG và kinh doanh các nhiên liệu khác theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Sản xuất biomass và các chế phẩm liên quan
- Sản xuất và kinh doanh hơi nước bão hòa và hơi lạnh để cung cấp năng lượng và điều hòa không khí
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Cung cấp các dịch vụ cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị chuyển đổi cho các phương tiện sử dụng nhiên liệu thiên nhiên CNG, LNG và LPG, Biomass
- Kinh doanh khí đốt
- Biomass và các chế phẩm liên quan
- Propane
- Sản xuất khí thiên nhiên nén - CNG
- Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 891 | 120 | 25,9 | 3.429 | 3.000 |
| 2017 | 1.315 | 109 | 22,7 | 3.114 | 1.500 |
| 2018 | 1.819 | 114 | 21,3 | 3.257 | 2.500 |
| 2019 | 2.130 | 84 | 15,5 | 2.400 | 2.500 |
| 2020 | 2.338 | 51 | 10,0 | 1.457 | 2.000 |
| 2021 | 3.058 | 82 | 15,8 | 2.343 | 2.000 |
| 2022 | 4.185 | 118 | 20,7 | 3.371 | 2.000 |
| 2023 | 3.112 | 103 | 17,1 | 2.943 | 1.200 |
| 2024 | 3.517 | 91 | 14,4 | 2.600 | 1.200 |
| 2025 | 4.681 | 69 | 10,8 | 1.971 | — |