CNG VIệt Nam được thành lập năm 2007 với số vốn điều lệ là 19,2 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của các cổ đông là: Tổng công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí (DMC)- 51%, Công ty IEV Energy Sdn.Bhd Malaysia- 42% và công ty TNHH Sơn Anh- 7%, nhằm vận chuyển và cung cấp khí nén thiên nhiên phục vụ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Việt Nam mà mạng lưới đường ống khí thấp áp có thể tiếp cận được. Các khách hàng lớn của công ty là: Công ty TNHH URC VIệt Nam, Công ty Cổ phần thực phẩm Masan, Công ty TNHH Hyosung VIet Nam,...Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong việc phổ biến sản phẩm CNG tại Việt Nam và hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong ngành. Công ty cung cấp trọng gói nhiên liệu sạch CNG, LNG và LPG cho khách hàng trên toàn quốc như: Khu vực miền Bắc (Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng,...), khu vực Trung Bộ (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định), khu vực Đông Nam Bộ và các vùng miền khác (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu,...).
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khí
- Cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa công trình dầu khí
- Mua bán, cho thuê thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khí
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí CNG, LNG, LPG và kinh doanh các nhiên liệu khác theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Sản xuất biomass và các chế phẩm liên quan
- Sản xuất và kinh doanh hơi nước bão hòa và hơi lạnh để cung cấp năng lượng và điều hòa không khí
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Cung cấp các dịch vụ cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị chuyển đổi cho các phương tiện sử dụng nhiên liệu thiên nhiên CNG, LNG và LPG, Biomass
- Kinh doanh khí đốt
- Biomass và các chế phẩm liên quan
- Propane
- Sản xuất khí thiên nhiên nén - CNG
- Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 891 | 120 | 25,9 | 3.429 | 3.000 |
| 2017 | 1.315 | 109 | 22,7 | 3.114 | 1.500 |
| 2018 | 1.819 | 114 | 21,3 | 3.257 | 2.500 |
| 2019 | 2.130 | 84 | 15,5 | 2.400 | 2.500 |
| 2020 | 2.338 | 51 | 10,0 | 1.457 | 2.000 |
| 2021 | 3.058 | 82 | 15,8 | 2.343 | 2.000 |
| 2022 | 4.185 | 118 | 20,7 | 3.371 | 2.000 |
| 2023 | 3.112 | 103 | 17,1 | 2.943 | 1.200 |
| 2024 | 3.517 | 91 | 14,4 | 2.600 | 1.200 |
| 2025 | 4.681 | 69 | 10,8 | 1.971 | — |