Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin (CMK) có tiền thân là Nhà máy Cơ khí Mạo Khê, được thành lập vào ngày 27 February 1982. CMK chuyên thiết kế, chế tạo, phân phối và lắp đặt các thiết bị máy móc công nghiệp. Là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), CMK có nhiều điều kiện thuận lợi để cung cấp các sản phẩm cho các đơn vị thành viên của tập đoàn. Bên cạnh đó, CMK đang quản lý và vận hành Nhà máy Xích Vòng với công suất 3.500 mét/tháng. CMK là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sản xuất xích vòng với thương hiệu MRP của Đức. Sản phẩm của Công ty được sử dụng tại nhiều hầm lò lớn của Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam Các công ty sản xuất than hầm lò lớn như Vàng Danh, Hòn Gai, Thống Nhất.
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Chế tạo các thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác, vận tải sàng tuyển than và thiết bị chế biến vật liệu xây dựng
- Chế tạo các loại xích máng cào và xích phục vụ giao thông, công nghiệp xi măng và mía đường
- Sữa chữa máy móc, thiết bị
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phù tùng máy khác
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Đúc sắt, thép
- Đúc kim loại màu
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
- Sản xuất máy thông dụng khác
- Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 204 | 2 | 10,2 | 2.000 | 1.000 |
| 2017 | 157 | 1 | 4,7 | 1.000 | 500 |
| 2018 | 210 | 2 | 8,9 | 2.000 | 800 |
| 2019 | 217 | 1 | 5,4 | 1.000 | 800 |
| 2020 | 197 | 2 | 10,5 | 2.000 | 800 |
| 2021 | 189 | 2 | 11,1 | 2.000 | 700 |
| 2022 | 199 | 2 | 7,2 | 2.000 | 700 |
| 2023 | 159 | 0 | 0,5 | — | — |
| 2024 | 174 | 1 | 6,2 | 1.000 | 500 |
| 2025 | 182 | 1 | 5,3 | 1.000 | — |