Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (CLL) được thành lập để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và khai thác cảng chuyên dụng xếp dỡ hàng container của cảng Cát Lái. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm vận tải và khai thác cảng biển. Hiện nay cảng Cát Lái có quy mô 216m cầu cảng container chuyên dụng có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 DWT cùng với các thiết bị xếp dỡ phục vụ cho hoạt động khai thác cảng hiện đại bao gồm: 2 cầu bờ K.E, 1 cầu bờ Kcoks, 1 cầu bờ Libhherr, 2 cầu khung Kalmar 6+1 và 30 xe đẩu kéo hoạt động liên tục 24/24 giờ mỗi ngày có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Sản lượng xếp dỡ trung bình đạt trên 45.000 cont/tháng. Ngày 08/07/2014, CLL chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đái lý vận tải đường biển
- Dịch vụ môi giới hàng hải
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
- Dịch vụ lai dắt tàu biển
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển
- Dịch vụ khai thuê hải quan, Dịch vụ logistics
- Hoạt động giao nhận hàng hóa
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển. Dịch vụ bốc xếp hàng hóa đường bộ
- Mua bán các thiết bị vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
- Bán buôn phân bón, cao su
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Cho thuê xe có động cơ, xe cẩu, xe nâng hàng
- Đại lý du lịch
- Điều hành tua du lịch
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế. Vận tải hàng hóa ven biển hoặc viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình. Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy
- Vận tải hàng khách bằng xe khách nội tỉnh , liên tỉnh
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 288 | 81 | 14,1 | 2.382 | 1.800 |
| 2017 | 252 | 84 | 14,2 | 2.471 | 2.000 |
| 2018 | 378 | 92 | 14,7 | 2.706 | 2.200 |
| 2019 | 350 | 90 | 14,3 | 2.647 | 2.200 |
| 2020 | 386 | 99 | 15,2 | 2.912 | 2.200 |
| 2021 | 264 | 85 | 13,1 | 2.500 | 2.400 |
| 2022 | 264 | 91 | 13,9 | 2.676 | 3.680 |
| 2023 | 302 | 102 | 16,5 | 3.000 | 2.600 |
| 2024 | 323 | 99 | 15,9 | 2.912 | 2.670 |
| 2025 | 399 | 103 | 16,4 | 3.029 | — |