CKV

Công ty Cổ phần CokyVina

Công ty Cổ phần CokyVina (CKV), ngành Thiết bị viễn thông. Vốn hoá 52 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 14/08/2026.

Thiết bị viễn thông
nghìn đ
Giá EOD ngày 14/08/2026
Công ty Cổ phần CokyVinaCung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, cho thuê lại lao động và logistics; công ty con của Tập đoàn VNPT
Thị trường chính: HNX
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Dịch vụ viễn thôngDịch vụ ủy thác nhập khẩu thiết bị, vật tư viễn thông, điện, điện tử, tin học; đại lý ủy quyền cung cấp dịch vụ viễn thông cho các TTKD Vinaphone; tổng đại lý phân phối SIM số, thẻ cào dịch vụ di động; kinh doanh máy phát điện, thiết bị nguồn, ắc quy, thiết bị đầu cuối quang.Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thôngDịch vụ viễn thông
Dịch vụ công nghệ thông tinCung cấp dịch vụ toàn trình cho xác thực thẻ căn cước công dân gắn chip; dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (truyền số liệu, thuê kênh riêng, kết nối Internet, mạng riêng ảo, hội nghị truyền hình); dịch vụ IDC, Cloud (CKV Cloud); các thương hiệu CKV Net, CKV truyền số liệu.Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tinDịch vụ CNTT
Cho thuê lại lao độngCung ứng nguồn nhân lực cho các đơn vị thuộc Tập đoàn VNPT trên toàn quốc.Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao độngCho thuê lại lao động
Dịch vụ logisticsDịch vụ cho thuê xe ô tô cho các đơn vị trong và ngoài ngành trên toàn quốc; dịch vụ cho thuê kho bãi; dịch vụ khai thuê hải quan.Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logisticsLogistics

🎯 Thị trường đầu ra

  • Toàn quốc, khách hàng gồm các cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc Tập đoàn VNPT, ngân hàng thương mại và các đối tác ngoài ngành

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 908.245.631.120 đồng, so với năm 2023 đạt 810.343.913.079 đồng (theo BCTN năm 2024)
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 đạt 2.773.996.839 đồng, so với năm 2023 đạt 2.472.566.626 đồng (theo BCTN năm 2024)
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đạt 691 đồng, so với năm 2023 đạt 517 đồng (theo BCTN năm 2024)
  • Vốn điều lệ 40.500.000.000 đồng; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) sở hữu 49%, các cổ đông khác 51% (theo BCTN năm 2024)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2024 - Công ty Cổ phần Cokyvina
Giá (nghìn đ)13,0
Vốn hoá (tỷ)52
P/E17,3
P/B0,7
ROE (%)4,0
EPS750
BVPS19.250
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần CokyVina (CKV) tiền thân là Công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật tư thiết bị Bưu chính Viễn thông được thành lập năm 1990. Năm 2005 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh mua bán các thiết bị đầu cuối, thiết bị truyền dẫn; dịch vụ ủy thác nhập khẩu cho VNPT; sản xuất dây thuê bao, dây bọc cáp quang và thi công xây lắp hệ thống điện dân dụng, điện tử. Doanh thu từ hoạt động thương mại và dịch vụ ủy thác nhập khẩu chiếm hơn 80% tổng doanh thu của công ty. Khách hàng chủ yếu của công ty là các công ty, bưu điện tỉnh, thành trong cả nước của VNPT.

  • Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thành truyền hình
  • Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
  • Sản xuất sản phẩm dây đồng, bobin nhựa, bobin sắt, bobin gỗ
  • Sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp thông tin, dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lựa, nguyên liệu, vật liệu viễn thông, vật liệu điện dân dụng
  • Kho thuê kho bãi
  • Khai thuê hải quan
  • Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Khách sạn
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
  • Kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện tử, tin học, điện tử dân dụng
  • Lập trình máy vi tính
  • Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
  • Sửa chữa các sản phẩm thuộc các ngành kinh doanh
  • Lắp lặt máy móc, thiết bị công nghiệp
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Bán buôn đồ uống
  • Kinh doanh nguyên vật liệu, vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông, dây thuê bao và vật liệu điện dân dụng
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, vật tư thiết bị công nghiệp, dân dụng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
  • Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
  • Nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà ở, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Xuất nhâp khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị lẻ, thiết bị toàn bộ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, giao thông, công nghiệp, xây dựng. Bảo dưỡng, bảo trì, bảo hành. Lắp ráp và hoàn thiện, tư vấn, sửa chữa, bảo hành các mặt hàng công ty kinh doanh. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Dịch vụ truy cập internet, cung cấp đường truyền trong ngành viễn thông, công nghệ thông tin. Cung cấp thiết bị trong lĩnh vực y tế, giáo dục, phòng thí nghiệm, nông nghiệp. Cung cấp thiết bị trong lĩnh vực đo lường
  • Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
  • Dịch vụ hỗ trợ giao dục
  • Đại lý bảo hiểm
  • Kinh doanh Bất động sản
  • Tư vấn ký kết hợp đồng kinh tế và các dịch vụ khác được pháp luật cho phép

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201620945,01.000900
201717744,81.000900
201826855,51.2501.000
201939256,11.2501.000
202043400,51.000
202148222,55001.100
202255522,65001.100
202381023,15001.100
202490833,6750580
202525934,0750

Cổ đông lớn

Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam49,0%
Nguyễn Thị Mùi9,8%
Nguyễn Mạnh Hải6,5%
Nguyễn Thị Mai Hương6,5%
Trần Quốc Phong5,3%
AFC Umbrella Fund4,0%
Công ty Tài Chính TNHH MTV Bưu Điện3,7%

Câu hỏi thường gặp

P/E của CKV là bao nhiêu?
P/E của CKV là 17,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của CKV là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của CKV là 4,0%.
Vốn hoá của CKV là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của CKV khoảng 52 tỷ đồng.