CKV
Công ty Cổ phần CokyVina
Thiết bị viễn thông
—nghìn đ
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần CokyVina (CKV) tiền thân là Công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật tư thiết bị Bưu chính Viễn thông được thành lập năm 1990. Năm 2005 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh mua bán các thiết bị đầu cuối, thiết bị truyền dẫn; dịch vụ ủy thác nhập khẩu cho VNPT; sản xuất dây thuê bao, dây bọc cáp quang và thi công xây lắp hệ thống điện dân dụng, điện tử. Doanh thu từ hoạt động thương mại và dịch vụ ủy thác nhập khẩu chiếm hơn 80% tổng doanh thu của công ty. Khách hàng chủ yếu của công ty là các công ty, bưu điện tỉnh, thành trong cả nước của VNPT.
- Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thành truyền hình
- Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
- Sản xuất sản phẩm dây đồng, bobin nhựa, bobin sắt, bobin gỗ
- Sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp thông tin, dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lựa, nguyên liệu, vật liệu viễn thông, vật liệu điện dân dụng
- Kho thuê kho bãi
- Khai thuê hải quan
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Khách sạn
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện tử, tin học, điện tử dân dụng
- Lập trình máy vi tính
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Sửa chữa các sản phẩm thuộc các ngành kinh doanh
- Lắp lặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
- Bán buôn đồ uống
- Kinh doanh nguyên vật liệu, vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông, dây thuê bao và vật liệu điện dân dụng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, vật tư thiết bị công nghiệp, dân dụng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà ở, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Xuất nhâp khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị lẻ, thiết bị toàn bộ trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, giao thông, công nghiệp, xây dựng. Bảo dưỡng, bảo trì, bảo hành. Lắp ráp và hoàn thiện, tư vấn, sửa chữa, bảo hành các mặt hàng công ty kinh doanh. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Dịch vụ truy cập internet, cung cấp đường truyền trong ngành viễn thông, công nghệ thông tin. Cung cấp thiết bị trong lĩnh vực y tế, giáo dục, phòng thí nghiệm, nông nghiệp. Cung cấp thiết bị trong lĩnh vực đo lường
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
- Dịch vụ hỗ trợ giao dục
- Đại lý bảo hiểm
- Kinh doanh Bất động sản
- Tư vấn ký kết hợp đồng kinh tế và các dịch vụ khác được pháp luật cho phép
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 209 | 4 | 5,0 | 1.000 | 900 |
| 2017 | 177 | 4 | 4,8 | 1.000 | 900 |
| 2018 | 268 | 5 | 5,5 | 1.250 | 1.000 |
| 2019 | 392 | 5 | 6,1 | 1.250 | 1.000 |
| 2020 | 434 | 0 | 0,5 | — | 1.000 |
| 2021 | 482 | 2 | 2,5 | 500 | 1.100 |
| 2022 | 555 | 2 | 2,6 | 500 | 1.100 |
| 2023 | 810 | 2 | 3,1 | 500 | 1.100 |
| 2024 | 908 | 3 | 3,6 | 750 | 580 |
| 2025 | 259 | 3 | 4,0 | 750 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của CKV là bao nhiêu?
P/E của CKV là 22,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của CKV là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của CKV là 4,0%.
Vốn hoá của CKV là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của CKV khoảng 68 tỷ đồng.