Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (ASM) có tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được thành lập vào năm 1997. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, phụ phẩm, và dịch vụ du lịch. ASM đã tham gia đầu tư phát triển gần 100 dự án bất động sản trải dài khắp cả nước. Công ty sở hữu Nhà máy Thủy sản với công suất 600 tấn nguyên liệu/ngày, Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản với công suất 378.000 tấn/năm và nhà máy tinh luyện dầu cá của ASM với công suất 200 tấn/ngày. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành, nghỉ dưỡng, và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời thông qua các công ty con. ASM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường ống cấp thoát nước, công trình thủy lợi, công trình ngầm dưới nước
- San lấp mặt bằng
- Xây lắp điện nước
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, khai thác cát, sỏi
- Sản xuất bột ma tít
- Sản xuất mua bán tràm xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, nhà nghỉ dưỡng lão, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, kinh doanh phòng hát karaoke
- Dịch vụ ăn uống, giải khát, các dịch vụ du lịch, dịch vụ massage
- Dịch vụ và kinh doanh điện năng
- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm
- Lắp đặt hệ thống thang máy, cầu thang, băng chuyền tự động
- Lắp đặt hệ thống bơm ống nước, điều hòa không khí
- Lắp đặt các thiết bị điện lạnh, cơ điện lạnh và kho lạnh nhà máy thủy sản
- Mua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh (lò sưởi kim loại, hệ thống sưởi bằng nước nóng, nước lạnh)
- Mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển
- Nuôi trồng, chế biến thủy sản
- mua bán cá và thủy sản
- Đào tạo nghề và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Đại lý đổi ngoại tệ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.536 | 174 | 6,6 | 428 | — |
| 2017 | 2.165 | 168 | 5,9 | 413 | — |
| 2018 | 8.961 | 1.198 | 20,9 | 2.943 | 800 |
| 2019 | 14.410 | 823 | 13,1 | 2.022 | 200 |
| 2020 | 12.641 | 572 | 8,3 | 1.405 | — |
| 2021 | 11.465 | 704 | 9,3 | 1.730 | 1.500 |
| 2022 | 13.808 | 963 | 12,3 | 2.366 | — |
| 2023 | 11.987 | 274 | 3,5 | 673 | — |
| 2024 | 12.022 | 251 | 3,1 | 617 | — |
| 2025 | 11.340 | 137 | 1,7 | 337 | — |