Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 1.465 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ logisticsKho hàng không kéo dài; khai thác và chấp nhận hàng hàng không; quản lý hàng hóa; dịch vụ cho thuê kho, bãi; dịch vụ vận tải; dịch vụ phân phối; dịch vụ thông quan hàng hóa; dịch vụ mua bán cước, hướng tới chuỗi dịch vụ logistics tích hợp. | Lĩnh vực cốt lõi, chiếm quy mô hoạt động lớn của Tập đoàn | Logistics |
| Dịch vụ hàng không sân bayPhục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; phòng khách hạng thương gia; phục vụ ăn uống và bán lẻ tại nhà ga hàng không; dịch vụ vận chuyển tổ bay và hành khách sân bay; mở rộng hoạt động tại các cảng hàng không quốc tế lớn như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng. | Mảng cốt lõi, ghi nhận phục hồi tích cực khi lượng khách du lịch quốc tế tăng mạnh trở lại | Hàng không sân bay |
| Đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệpĐầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản khu/cụm công nghiệp, quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi; triển khai dự án Cụm công nghiệp CN2, xã Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội. | Lĩnh vực trọng tâm trong chiến lược phát triển của ASG | Hạ tầng khu công nghiệp |
🎯 Thị trường đầu ra
- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất; Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; Cảng hàng không quốc tế Vinh; Cảng hàng không Đà Nẵng (Cảng Tiên Sa)
- Khu công nghiệp Yên Bình, Thái Nguyên; Cụm công nghiệp CN2, Sóc Sơn, Hà Nội; Khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh; Khu công nghiệp Hòa Cầm, Đà Nẵng; Cảng Bến Nghé và Cảng Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh; Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng tài sản đạt 3.271 tỷ đồng (theo BCTN năm 2024)
- Doanh thu thuần đạt 1.916 tỷ đồng (theo BCTN năm 2024)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 78 tỷ đồng (theo BCTN năm 2024)
- Chào bán thành công hơn 15 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ từ 756,5 tỷ đồng lên 907,8 tỷ đồng (theo BCTN năm 2024)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG) có tiền thân là Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Interserco – IPX được thành lập vào năm 2010. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ phục vụ hành khách hàng không, dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách và dịch vụ khai thác kho bãi;. ASG trở thành công ty đại chúng từ năm 2018. ASG đang triển khai dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không bao gồm dịch vụ kho hàng không kéo dài và các dịch vụ liên quan tại nhà ga hàng hóa với tổng công suất phục vụ khoảng 360 nghìn tấn – 540 nghìn tấn/năm. Bên cạnh đó, ASG hiện sở hữu và khai thác hệ thống kho bãi với quy mô 285.000 m2 tại Khu Dịch vụ Logistics Nội Bài – Hà Nội, Khu Công nghiệp Yên Phong – Bắc Ninh và Khu Công nghiệp Yên Bình – Thái Nguyên.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không:
- Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá
- Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không
- Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không
- Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết:
- Hoạt động của đại lý bán vé máy bay
- Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
- Giao nhận hàng hóa
- Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa, dịch vụ vận chuyển mặt đất
- Dịch vụ môi giới hàng hải
- Kinh doanh dịch vụ logistics
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Bốc xếp hàng hóa
- Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt
- Bốc xếp hàng hóa bằng đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa cảng biển
- Bốc xếp hàng hóa cảng sông
- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
- Dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 391 | 145 | 39,7 | 1.593 | — |
| 2017 | 539 | 163 | 29,7 | 1.791 | — |
| 2018 | 646 | 165 | 19,6 | 1.813 | — |
| 2019 | 887 | 156 | 14,9 | 1.714 | — |
| 2020 | 689 | 58 | 4,4 | 637 | — |
| 2021 | 722 | 35 | 2,5 | 385 | — |
| 2022 | 1.980 | 152 | 8,3 | 1.670 | — |
| 2023 | 1.920 | 26 | 1,4 | 286 | — |
| 2024 | 1.916 | 53 | 2,6 | 582 | — |
| 2025 | 2.386 | 117 | 5,5 | 1.286 | — |