Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG) có tiền thân là Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Interserco – IPX được thành lập vào năm 2010. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ phục vụ hành khách hàng không, dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách và dịch vụ khai thác kho bãi;. ASG trở thành công ty đại chúng từ năm 2018. ASG đang triển khai dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không bao gồm dịch vụ kho hàng không kéo dài và các dịch vụ liên quan tại nhà ga hàng hóa với tổng công suất phục vụ khoảng 360 nghìn tấn – 540 nghìn tấn/năm. Bên cạnh đó, ASG hiện sở hữu và khai thác hệ thống kho bãi với quy mô 285.000 m2 tại Khu Dịch vụ Logistics Nội Bài – Hà Nội, Khu Công nghiệp Yên Phong – Bắc Ninh và Khu Công nghiệp Yên Bình – Thái Nguyên.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không:
- Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá
- Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không
- Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không
- Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết:
- Hoạt động của đại lý bán vé máy bay
- Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
- Giao nhận hàng hóa
- Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa, dịch vụ vận chuyển mặt đất
- Dịch vụ môi giới hàng hải
- Kinh doanh dịch vụ logistics
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Bốc xếp hàng hóa
- Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt
- Bốc xếp hàng hóa bằng đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa cảng biển
- Bốc xếp hàng hóa cảng sông
- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
- Dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 391 | 145 | 39,7 | 1.593 | — |
| 2017 | 539 | 163 | 29,7 | 1.791 | — |
| 2018 | 646 | 165 | 19,6 | 1.813 | — |
| 2019 | 887 | 156 | 14,9 | 1.714 | — |
| 2020 | 689 | 58 | 4,4 | 637 | — |
| 2021 | 722 | 35 | 2,5 | 385 | — |
| 2022 | 1.980 | 152 | 8,3 | 1.670 | — |
| 2023 | 1.920 | 26 | 1,4 | 286 | — |
| 2024 | 1.916 | 53 | 2,6 | 582 | — |
| 2025 | 2.386 | 117 | 5,5 | 1.286 | — |