Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy Hải sản Sài Gòn (APT), tiền thân là Công ty Kinh doanh Thủy hải sản, được thành lập từ năm 1976. APT được chuyển đổi mô hình hoạt động từ Công ty Nhà nước sang công ty Cổ phần từ tháng 01 năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Nuôi trồng thủy sản; Mua bán vật tư phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản; mua bán, chế biến thủy hải sản; gia công các mặt hàng thủy hải sản; sản xuất, mua bán thức ăn gia súc. Thị trường xuất khẩu chính là EU, USA, Australia, Japan, Korea, ASEAN. Đối với thị trường nội địa, sản phẩm công ty được cung ứng cho các tập đoàn bán sĩ, lẻ, các hệ thống siêu thị lớn trong cả nước như METRO, Big C, Coop-Mart, Maximart, Lotte Mart. Hiện nay công ty chế biến hàng năm 20.000-30.000 tấn thủy hải sản các loại, trong đó 60% dành cho xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã có mặt trên 25 quốc gia. Ngày 07/06/2019, APT chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Mua bán thực phẩm
- nông sản
- Mua bán rượu
- Mua bán thủy hải sản, công nghệ phẩm, nông sản, thực phẩm
- Mua bán xăng, dầu, nhớt các loại
- Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
- Sân Tennis, ca nô lướt ván, chéo thuyền, câu cá giải trí
- Kinh doanh bất động sản: Mua bán nhà và quyền sử dụng đất không dùng để ở
- Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở
- Kinh doanh bất động sản khác
- Chế biến và đóng hộp thịt
- Chế biến và bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác
- Chế biến và đóng hộp rau quả
- Chế biến và bảo quản rau quản khác
- Mua bán vật tư phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản
- Mua bán gas NH3
- Mua bán bao bì, panel nhựa xốp
- Mua bán thiết bị, máy móc, vật tư nguyên liệu ngư lưới cụ
- Ăn uống
- Kinh doanh ăn uống các mặt hàng thủy hải sản tươi sống và chế biến
- Dịch vụ ăn uống
- Mua bán xe máy, phương tiện vận tải chuyên dùng
- Cho thuê kho bãi
- Dịch vụ bảo quản hàng đông lạnh xuất khẩu
- Sửa chữa cơ điện lạnh
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 201 | -67 | 14,3 | -7.444 | — |
| 2017 | 261 | -31 | 6,2 | -3.444 | — |
| 2018 | 294 | -36 | 6,6 | -4.000 | — |
| 2019 | 353 | -106 | 16,5 | -11.778 | — |
| 2020 | 351 | -206 | 24,3 | -22.889 | — |
| 2021 | 304 | -139 | 14,0 | -15.444 | — |
| 2022 | 250 | -141 | 12,5 | -15.667 | — |
| 2023 | 249 | -136 | 10,7 | -15.111 | — |
| 2024 | 251 | -201 | 13,7 | -22.333 | — |
| 2025 | 268 | -1.153 | 44,0 | -128.111 | — |