APT

Công ty Cổ phần Kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn

Công ty Cổ phần Kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn (APT), ngành Nông sản, thủy sản, đồn điền. Vốn hoá 14 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 21/08/2026.

Nông sản, thủy sản, đồn điền
nghìn đ
Giá EOD ngày 21/08/2026
Công ty Cổ phần Kinh doanh thủy hải sản Sài GònBáo cáo thường niên 2025 · Chế biến, xuất khẩu thủy hải sản đông lạnh · TP.HCM
Thị trường chính: Xuất khẩu: EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc — nối lại quan hệ một số khách hàng tại Trung Quốc (tr.10, tr.25); nội địa qua hệ thống Co.opmart, Go!, Satra Foods và các hệ thống Bếp ăn (tr.26)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kinh doanh xuất khẩu thủy hải sản đông lạnhDoanh thu bán hàng ước thực hiện năm 2025 của mảng kinh doanh xuất khẩu đạt 171.070 triệu đồng, đạt 99,8% kế hoạch. Kim ngạch xuất khẩu đạt 6.736 ngàn USD, đạt 96,2% kế hoạch đề ra (kế hoạch 7.000 ngàn USD, tr.16). Lợi nhuận thuần hoạt động xuất khẩu là 5.179 triệu đồng, đạt 126,2% kế hoạch (tr.25). Theo Báo cáo bộ phận (BCTC), doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài của bộ phận xuất khẩu là 169.320.944.812 đồng, tài sản bộ phận 124.573.446.725 đồng (BCTC tr.42). Thế mạnh mặt hàng cá nước ngọt với quy trình khép kín từ nuôi - chế biến - đảm bảo chất lượng xuất khẩu; duy trì khách hàng truyền thống tại thị trường EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc (tr.25). Các Xí nghiệp trực thuộc Công ty đều được cấp Code xuất khẩu đi Châu Âu gồm Code DL 364, DL769, HK 156, DL 878 (tr.1).Mảng cốt lõiXuất khẩu × Đông lạnh
Kinh doanh nội địaKết quả thực hiện năm 2025: mảng Kinh doanh nội địa đạt doanh thu 33.885 triệu đồng, tương đương 91,5% kế hoạch. Lợi nhuận đạt 1.321 triệu đồng, tương đương 102% kế hoạch (tr.26). Theo Báo cáo bộ phận (BCTC), doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài của bộ phận nội địa là 95.910.124.100 đồng, tài sản bộ phận 70.563.359.709 đồng (BCTC tr.42). APT là một trong những đơn vị cung ứng thực phẩm uy tín cho các siêu thị lớn trên toàn quốc như Co.opmart, Go!, Satra Foods và các hệ thống Bếp ăn; nhóm hàng thủy hải sản tươi sống ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với hơn 100 mặt hàng được cung cấp vào các hệ thống phân phối (tr.26). Công ty tiếp tục tham gia hiệu quả chương trình bình ổn giá của Thành phố, được Sở Công Thương đánh giá cao (tr.26).Kênh phân phối bán lẻNội địa × Bán lẻ
Sản xuất, nuôi trồng & khai thác kho (Khối Sản xuất)Hoạt động sản xuất: doanh thu thuần 39.807 triệu đồng, đạt 98,8% kế hoạch; lợi nhuận 6.071 triệu đồng, đạt 112,4% kế hoạch. Khối sản xuất gồm các hoạt động Sản xuất, Nuôi trồng, Khai thác kho và Quản lý chất lượng (tr.26). Hoạt động nuôi trồng năm 2025 đạt hiệu quả 281 triệu đồng, đạt 137,7% so với kế hoạch; sản lượng chưa đạt kế hoạch nhưng hiệu quả sản xuất vẫn vượt 37,7% so với chỉ tiêu được giao; năm 2025 Xí nghiệp tập trung vận hành tại Tân Phong (tr.27). Doanh thu thuần khai thác kho là 4.617 triệu đồng (tăng 7,7% so với kế hoạch), lợi nhuận đạt 1.664 triệu đồng (tăng 30,0%); Công ty đã đầu tư thêm 3 container bảo quản (tr.27).Khối vận hành sản xuấtSản xuất × Nuôi trồng
Hợp tác kinh doanh & khai thác mặt bằng, kho bãi (Khối Hỗ trợ)Năm 2025, hoạt động khai thác mặt bằng gặp nhiều khó khăn do xu hướng chuyển dịch sang kinh doanh online và các quy định thuế mới từ 01/7/2025 khiến một số khách hàng ngừng hợp tác; Công ty đã chủ động tìm kiếm khách hàng thay thế để bù đắp chi phí (tr.27). Kết quả, doanh thu đạt 20.469 triệu đồng (102,5% kế hoạch), lợi nhuận đạt 13.803 triệu đồng (168,7% kế hoạch) — lợi nhuận tăng chủ yếu do được giảm tiền thuê đất theo quy định, điều chỉnh lại đơn giá thuê tại một số mặt bằng và khai thác hiệu quả các vị trí hiện có, đồng thời khai thác tối đa công suất các mặt bằng, kho bãi (tr.28).Đóng góp lợi nhuận lớn nhấtMặt bằng × Kho bãi
Cơ cấu cổ đôngVốn điều lệ gồm 8.800.000 cổ phần, không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng, toàn bộ là cổ phần phổ thông; không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không có công ty con, công ty liên kết (tr.22, tr.2). Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 25/03/2026: Vốn nhà nước do Tổng công ty Thương mại Sài Gòn - Satra làm đại diện nắm 2.640.198 cổ phần (30,00%); Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam (cổ đông lớn) nắm 3.616.102 cổ phần (41,09%); Cổ đông nội bộ (02 người) nắm 7.700 cổ phần — tài liệu ghi tỷ lệ cột 'Trong nước' là 0,088% và tỷ lệ cột 'Tổng cộng' là 0,88% (hai số khác nhau, giữ nguyên cả hai theo đúng bảng gốc); Cổ đông khác (428 người) nắm 2.536.000 cổ phần — tài liệu ghi tỷ lệ cột 'Trong nước' là 28,82% và tỷ lệ cột 'Tổng cộng' là 28,03% (hai số khác nhau, giữ nguyên cả hai theo đúng bảng gốc) (tr.23). 100% cổ phần là trong nước, không có cổ đông nước ngoài (tr.23).Cổ đông chi phốiSatra × Somo
Tình hình tài chính & rủi ro nợ vay SacombankTại ngày 31/12/2025: Tổng cộng tài sản 195.136.806.434 đồng (01/01/2025: 175.914.239.917 đồng). Nợ phải trả 2.814.056.049.804 đồng (01/01/2025: 1.642.039.359.458 đồng). Vốn chủ sở hữu âm (2.618.919.243.370) đồng (01/01/2025: âm (1.466.125.119.547) đồng); lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm (2.708.751.065.671) đồng, trong đó lũy kế đến cuối năm trước âm (1.555.956.941.848) đồng và năm nay âm (1.152.794.123.823) đồng (BCTC — Bảng cân đối kế toán). Công nợ phải trả tại ngày 31/12/2025 là 2.814.056 triệu đồng, trong đó phải trả nợ quá hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là 2.749.008 triệu đồng, phải trả Tổng Cty TM Sài Gòn-TNHH MTV (lãi vay vốn) 24.799 triệu đồng, nợ luân chuyển 41.308 triệu đồng (tr.34). Nợ phải thu ngắn hạn tại 31/12/2025 là 121.366 triệu đồng, trong đó nợ phải thu khó đòi tồn tại cũ là 111.107 triệu đồng (phát sinh từ năm 2009 trở về trước, đã trích lập dự phòng 100%), nợ phải thu đang luân chuyển là 10.259 triệu đồng (tr.34). Ngân hàng Sacombank đã có Đơn khởi kiện ngày 28/04/2022 yêu cầu Công ty trả số tiền nợ tạm tính đến 15/02/2022 là 1.426.084.451.921 đồng cộng lãi tiếp tục phát sinh (BCTC tr.41). Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (Satra) đã có Đơn khởi kiện ngày 26/05/2025 yêu cầu Công ty hoàn trả 24.799.354.131 đồng tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ năm 2008-2012 liên quan 5 hợp đồng hỗ trợ vốn kinh doanh (BCTC tr.41). Theo Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII, số tiền phải nộp về ngân sách Nhà nước là 28.258.592.313 đồng, Ban Điều hành cùng Satra vẫn đang giải trình, kiến nghị, chưa có kết quả (tr.25).Rủi ro tài chính trọng yếuVốn CSH âm × Nợ Sacombank

🎯 Thị trường đầu ra

  • EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc: khách hàng truyền thống của mảng kinh doanh xuất khẩu năm 2025; thương hiệu, sản phẩm và chất lượng hàng hóa của Công ty tại một số thị trường nước ngoài ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt là thị trường Hàn Quốc (tr.25).
  • Hà Lan, Mỹ, Hàn Quốc, Úc, các nước Asean, Trung Quốc: theo định hướng chiến lược, Công ty tiếp tục giữ vững và duy trì quan hệ tốt với khách hàng truyền thống (Hà Lan, Mỹ, Hàn Quốc, Úc và các nước Asean), nối lại mối quan hệ với một số khách hàng ở thị trường Trung Quốc, nhất là để xuất khẩu các mặt hàng chế biến khó của Công ty (tr.10).
  • Trên 25 quốc gia: hiện nay sản phẩm của Công ty có mặt trên 25 quốc gia ở các châu lục và ngày càng mở rộng trong tương lai; hàng năm Công ty sản xuất và chế biến 20.000 - 30.000 tấn thủy hải sản các loại, trong đó 60% dành cho xuất khẩu (tr.2).
  • Nội địa: hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc như Co.opmart, Go!, Satra Foods và các hệ thống Bếp ăn; tham gia chương trình bình ổn giá của Thành phố (tr.26).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả kinh doanh 2025 so với kế hoạch · Tổng doanh thu đạt 309.727 triệu đồng, bằng 98,7% kế hoạch năm (313.773 triệu đồng); doanh thu thuần đạt 265.231 triệu đồng, bằng 103,0% kế hoạch (257.437 triệu đồng); kim ngạch xuất khẩu đạt 6.736 ngàn USD, bằng 96,2% kế hoạch (7.000 ngàn USD). Lợi nhuận sau thuế trên BCTC âm (1.152.794) triệu đồng so với kế hoạch âm (242.918) triệu đồng, bằng 474,6%; lợi nhuận SXKD (chỉ tiêu này là thuần túy từ kết quả hoạt động kinh doanh, không tính phần phát sinh lỗ của những năm trước đây, lãi phải trả cho Ngân hàng Sacombank và các khoản trích lập dự phòng và hoàn nhập) đạt 13.152 triệu đồng, bằng 193,4% kế hoạch (6.800 triệu đồng) (tr.16).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu, năm 2024 so với năm 2025 · Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 0,05 xuống 0,03; hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 9,33 lên 14,42; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần từ (0,80) xuống (4,35); hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu từ 0,14 lên 0,44; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản từ (1,14) xuống (5,91); vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) giảm từ 1,42 xuống 1,36 (tr.22).
  • Năng lực sản xuất & tiêu thụ tài nguyên · Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính trong năm là 6.876,5 tấn; năng lượng tiêu thụ điện trực tiếp và gián tiếp là 8.219.000 KWh; mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm là 38.999 m3 (tr.23).
  • Kế hoạch đầu tư 2025 · Kế hoạch đầu tư được duyệt là 7.974 triệu đồng, thực hiện 7.457 triệu đồng, đạt 93,5% kế hoạch, nhằm mạnh dạn đầu tư, nâng cấp và bổ sung máy móc, nhà xưởng bảo đảm duy trì điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn code Châu Âu và an toàn vệ sinh thực phẩm (tr.34).
  • Rủi ro mất tư cách công ty đại chúng · Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 32 Luật Chứng khoán đã được sửa đổi tại Luật số 56/2024/QH15, công ty đại chúng phải có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng trở lên và tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ. Đối chiếu, Công ty có vốn điều lệ 88.000.000.000 đồng nhưng vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2024 là -1.466.125.119.547 đồng, không đáp ứng điều kiện. Ngày 15/01/2026, Công ty đã gửi Công văn số 15/CV-THS thông báo không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng từ 01/01/2026; ngày 13/02/2026, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có Thông báo số 1372/TB-UBCK-GSĐC về việc xem xét hủy tư cách công ty đại chúng của APT nếu không đáp ứng điều kiện từ thời điểm 01/01/2026 (BCTC tr.42).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn (APT), ký ngày 10/04/2026 — số trang ghi theo số in trên tài liệu (phần Báo cáo thường niên và phần Báo cáo tài chính kiểm toán đính kèm dùng hai hệ đánh số trang riêng biệt, được ghi rõ 'BCTC tr.N' khi trích từ phần Báo cáo tài chính; trang bìa và trang công văn không đánh số).
Giá (nghìn đ)1,6
Vốn hoá (tỷ)14
P/E
P/B
ROE (%)44,0
EPS-128.111
BVPS-291.000
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy Hải sản Sài Gòn (APT), tiền thân là Công ty Kinh doanh Thủy hải sản, được thành lập từ năm 1976. APT được chuyển đổi mô hình hoạt động từ Công ty Nhà nước sang công ty Cổ phần từ tháng 01 năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Nuôi trồng thủy sản; Mua bán vật tư phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản; mua bán, chế biến thủy hải sản; gia công các mặt hàng thủy hải sản; sản xuất, mua bán thức ăn gia súc. Thị trường xuất khẩu chính là EU, USA, Australia, Japan, Korea, ASEAN. Đối với thị trường nội địa, sản phẩm công ty được cung ứng cho các tập đoàn bán sĩ, lẻ, các hệ thống siêu thị lớn trong cả nước như METRO, Big C, Coop-Mart, Maximart, Lotte Mart. Hiện nay công ty chế biến hàng năm 20.000-30.000 tấn thủy hải sản các loại, trong đó 60% dành cho xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã có mặt trên 25 quốc gia. Ngày 07/06/2019, APT chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Mua bán thực phẩm
  • nông sản
  • Mua bán rượu
  • Mua bán thủy hải sản, công nghệ phẩm, nông sản, thực phẩm
  • Mua bán xăng, dầu, nhớt các loại
  • Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
  • Sân Tennis, ca nô lướt ván, chéo thuyền, câu cá giải trí
  • Kinh doanh bất động sản: Mua bán nhà và quyền sử dụng đất không dùng để ở
  • Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở
  • Kinh doanh bất động sản khác
  • Chế biến và đóng hộp thịt
  • Chế biến và bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác
  • Chế biến và đóng hộp rau quả
  • Chế biến và bảo quản rau quản khác
  • Mua bán vật tư phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản
  • Mua bán gas NH3
  • Mua bán bao bì, panel nhựa xốp
  • Mua bán thiết bị, máy móc, vật tư nguyên liệu ngư lưới cụ
  • Ăn uống
  • Kinh doanh ăn uống các mặt hàng thủy hải sản tươi sống và chế biến
  • Dịch vụ ăn uống
  • Mua bán xe máy, phương tiện vận tải chuyên dùng
  • Cho thuê kho bãi
  • Dịch vụ bảo quản hàng đông lạnh xuất khẩu
  • Sửa chữa cơ điện lạnh

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016201-6714,3-7.444
2017261-316,2-3.444
2018294-366,6-4.000
2019353-10616,5-11.778
2020351-20624,3-22.889
2021304-13914,0-15.444
2022250-14112,5-15.667
2023249-13610,7-15.111
2024251-20113,7-22.333
2025268-1.15344,0-128.111

Cổ đông lớn

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Somo Việt Nam42,0%
Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên30,0%
Mạc Bùi Nhã Uyên22,0%

Câu hỏi thường gặp

ROE của APT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của APT là 44,0%.
Vốn hoá của APT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của APT khoảng 14 tỷ đồng.