Công ty Cổ phần Bê Tông Ly Tâm An Giang (ACE) tiền thân là Xí nghiệp Bê Tông Ly Tâm An Giang trực thuộc Công ty Xây lắp Điện 2 được thành lập năm 1982. Năm 2000 Xí nghiệp Bê Tông Ly Tâm An Giang trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam. Năm 2003 Xí nghiệp Bê Tông Ly Tâm An Giang được chuyển thành công ty cổ phần. Là đơn vị hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất sản phẩm bê tông công nghiệp và thực hiện xây lắp đường dây, cùng với việc ứng dụng dây chuyền sản xuất hiện đại của Nhật Bản vào trong sản xuất nên Công ty Cổ phần Bê Tông Ly Tâm An Giang là một trong những đơn vị có ưu thế lớn trong ngành. Sản phẩm Công ty không ngừng cải tiến, đa dạng hoá từ đó sản phẩm sản xuất được tiêu thụ khắp các tỉnh miền Nam đến các tỉnh miền Trung và xuất khẩu sang nước bạn Campuchia và đây cũng là thị trường tiềm năng trong tương lai của Công ty. Ngày 10/11/2009, cổ phiếu của công ty đã được giao dịch trên thị trường UpCoM.
- Sản xuất và kinh doanh sản phầm bê tông công nghiệp
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện đến 110KV, điện dân dụng và công nghiệp
- Thi công các công trình xây dựng công nghiệp, công cộng, cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi và dân dụng
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm cơ khí
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán vật ta và thiết bị kỹ thuật
- Vẩn tải hàng hoá bằng đường bộ
- Vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ
- Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm bê tông công nghiệp
- Thiết kế sản phẩm bê tông ly tâm, bê tông ứng lực trước, sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn của Công ty
- Nuôi trồng thuỷ sản
- Chế biến thuỷ sản
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 278 | 21 | 29,7 | 7.000 | 3.000 |
| 2017 | 257 | 15 | 21,1 | 5.000 | 3.500 |
| 2018 | 250 | 13 | 18,8 | 4.333 | 3.500 |
| 2019 | 285 | 15 | 21,9 | 5.000 | 4.000 |
| 2020 | 295 | 19 | 26,3 | 6.333 | 4.500 |
| 2021 | 251 | 19 | 26,3 | 6.333 | 4.500 |
| 2022 | 313 | 17 | 24,1 | 5.667 | 3.500 |
| 2023 | 295 | 15 | 20,8 | 5.000 | 3.500 |
| 2024 | 306 | 15 | 21,3 | 5.000 | 3.500 |
| 2025 | 360 | 17 | 23,3 | 5.667 | 1.000 |