Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp Bình Thuận (ABS) có tiền thân là Công ty Vật tư Nông nghiệp Thuận Hải được thành lập vào năm 1975. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh phân phối vật tư nông nghiệp, phân bón và xăng dầu. ABS chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm năm 2004. Công ty là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm phân bón của Tập đoàn Năm Sao. ABS hiện sở hữu hệ thống 5 cửa hàng xăng dầu, bao gồm: Cửa hàng Xăng dầu số 9, Cửa hàng Xăng dầu Ngã Ba Gộp, Cửa hàng Xăng dầu Km 29, Cửa hàng Xăng dầu Thuận Hòa và Cửa hàng Xăng dầu Thắng Hải. Ngoài ra, Công ty còn tham gia kinh doanh cho thuê kho tàng, bến bãi và hợp tác góp vốn đầu tư kinh doanh bất động sản. Ngày 18/03/2020, ABS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm khác liên quan
- Chuẩn bị mặt bằng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe động cơ khác
- Bán mô tô, xe máy
- Điều hành tua du lịch
- Cho thuê xe có động cơ
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Bán buôn nông sản nguyên liệu
- bán buôn nông, lâm sản (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Đại lý du lịch
- Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
- Tư vấn, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Trồng rừng và chăm sóc rừng và ươm cây giống lâm nghiệp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | — | — | — | — | — |
| 2017 | 564 | 29 | 8,5 | 362 | — |
| 2018 | 472 | 30 | 8,0 | 375 | — |
| 2019 | 791 | 33 | 8,2 | 412 | 500 |
| 2020 | 1.104 | 48 | 11,0 | 600 | 500 |
| 2021 | 1.199 | 65 | 7,1 | 812 | 500 |
| 2022 | 1.605 | 23 | 2,5 | 288 | — |
| 2023 | 1.025 | 21 | 2,2 | 262 | — |
| 2024 | 396 | 2 | 0,3 | 25 | — |
| 2025 | 170 | -514 | -128,0 | -6.425 | — |